a. Trình tự thực hiện:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; có trách nhiệm thực hiện việc nộp thuế vào Kho bạc nhà nước và các khoản phí và lệ phí theo quy định;
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và xác nhận trên trang bổ sung GCNQSDĐ và trả kết quả.
b. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Văn phòng đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp (02 bản)
- Hợp đồng thế chấp đã công chứng hoặc chứng thực (01 bản chính)
- Hộ khẩu, CMTND (01 bản phô tô)
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d. Thời hạn giải quyết:
- không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
e. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
f. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng công chứng, cơ quan nhận thế chấp
g. Kết quả thực hiện TTHC:
h. Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm 60.000đồng/trường hợp;
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp;
k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
l. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đất đai 2003, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội;
- Pháp lệnh Thủ đô, Pháp lệnh Phí và lệ phí của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007, Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006, Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ;
-Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.
- Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài Nguyên-Môi Trường
-Thông tư liên tịch số 04/2006/TT-BTP-TNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/ 01/2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.
- Thông tư Liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên – Môi trường và Bộ Nội vụ
- Thông tư Liên tịch số: 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT- NHNN của Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước.
- Thông tư Liên tịch số: 36/2008/TTLT- BTC- BTP ngày 29/4/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
- Quyết định số 156/QĐ-UB ngày 15/10/2004, Quyết định số 158/QĐ-UB ngày 25/11/2002, QĐ 23/2008/QĐ-UB ngày 9/5/2008, Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.
|